A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG NĂM HỌC 2021-2022 TRƯỜNG MẦM NON HƯƠNG MAI

PHÒNG GD&ĐT VIỆT YÊN

TRƯỜNG MN HƯƠNG MAI

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số:      /KH-MNHM

Hương Mai, ngày     tháng  9  năm 2021

 

KẾ HOẠCH

Chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì, đảm bảo an toàn cho trẻ năm học 2021- 2022

 

Căn cứ kế hoạch số 42/KH-PGD&ĐT ngày 09/9/2021 của Phòng GD&ĐT Việt Yên về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 giáo dục mầm non huyện Việt Yên;

Căn cứ Kế hoạch số 108/KH-MNHM ngày 10/9/2021 của Trường Mầm non Hương Mai về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021- 2022;

Căn cứ kết quả đạt được năm học 2020-2021 và tình hình thực tế, Trường mầm non Hương Mai xây dựng kế hoạch Chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ năm học 2021-2022 cụ thể như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH       

1. Kết quả thực hiện năm học 2021-2022

Thực hiện tốt các giải pháp đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ toàn diện.

100% trẻ được học 02 buổi/ngày, ăn bán trú tại trường, thường xuyên được theo dõi, kiểm tra sức khỏe bằng biểu đồ phát triển, kết quả sức khỏe trẻ cuối năm học 2020-2021 cụ thể như sau:

+ Tổng số trẻ có chiều cao, cân nặng phát triển bình thường 629 cháu (tỷ lệ 97,4%);

+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 14 cháu (tỷ lệ 2,2%);

+ Số trẻ SDD thể thấp còi 17 cháu (tỷ lệ 2,6%)

Giảm tỷ lệ SDD so với kế hoạch 0.3%, giảm so với năm học trước 0,7%.

100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về tinh thần và thể chất, kể cả trong thời gian nghỉ phòng dịch Covid-19.

2. Tình hình học sinh đầu năm học 2021-2022

- Tính đến ngày 20/9 toàn trường có 604 học sinh từ 3-6 tuổi ra lớp, trong đó:

+ Lớp 3-4 tuổi: 06 lớp, 150 học sinh;

+ Lớp 4-5 tuổi: 08 lớp, 260 học sinh;

+ Lớp 5-6 tuổi: 05 lớp, 194 học sinh.

- 100% trẻ học 2 buổi/ ngày và ăn bán trú tại trường.

- 100% trẻ đã được cân, đo sức khỏe, được hướng dẫn và thực hành các biện pháp phòng chống dịch Covid-19, kết quả cân đo quý 1 cụ thể như sau:

Khối lớp

Tổng số trẻ

Cân nặng

Chiều cao

Số trẻ nhẹ cân

Tỷ lệ %

Số trẻ thừa cân

Tỷ lệ %

Thấp còi độ 1

Tỷ lệ %

Thấp còi độ 2

Tỷ lệ %

3-4 tuổi

150

5

3,3

01

0,7

10

6,7

0

0

4-5 tuổi

260

11

4,2

01

0,4

15

5,8

0

0

5-6 tuổi

194

10

5,2

0

0

8

4,1

0

0

Tổng cộng

604

26

4,3

02

0,3

33

5,5

0

0

3. Thuận lợi

Được sự quan tâm của Phòng GD&ĐT, Phòng y tế huyện Việt Yên, lãnh đạo địa phương, các bậc phụ huynh luôn tạo mọi điều kiện cho mọi công  tác của nhà trường được hoạt động tốt;

Cơ sở vật chất đầy đủ thực hiện theo quy trình bếp 1 chiều, có đủ trang thiết bị dụng cụ nhà bếp với dụng cụ công nghệ hiện đại, sạch sẽ đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng cao;

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ, nhiệt tình, có năng lực chuyên môn, thực sự yêu nghề mến trẻ. 100% đã đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, được tập huấn chuyên đề chuyên môn về công tác chăm sóc nuôi dưỡng, 95% giáo viên thực hiện tốt ứng dụng CNTT;

Nhân viên nuôi dưỡng được quan tâm tập huấn công tác VSATTP; kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên theo quy định.

100% trẻ ăn bán trú tại trường, chế độ sinh hoạt của trẻ được ổn định, mức ăn của trẻ ngày càng được nâng cao.

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường đã được tiêm phòng Covid-19, có các kỹ năng giám sát, phòng dịch, đảm bảo an toàn cho trẻ.

Nhà trường có phòng y tế riêng, nhân viên y tế đảm bảo đúng chuyên ngành.

Công tác phối hợp giữa nhà trường và Trạm y tế xã thường xuyên, chặt chẽ, có sự thống nhất cao.

 4.  Khó  khăn

Số cháu SDD nặng cân, thấp còi đầu năm chiếm tỷ lệ cao và còn có trẻ cân nặng cao hơn so với tuổi.

Các phòng học chưa đảm bảo về diện tích, 15/19 lớp không có phòng ngủ riêng, công trình vệ sinh không khép kín ảnh hưởng đến công tác vệ sinh, chăm sóc trẻ.

Tỷ lệ giáo viên/ lớp đạt 1,84 tuy nhiên trong năm có từ 2 đến 4 giáo viên nghỉ thai sản, số học sinh/ lớp đa số đông nên ảnh hưởng đến việc phục vụ, chăm sóc giáo dục trẻ.

Trên địa bàn xã, đời sống phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu làm nông nghiệp và công nhân, thu nhập thấp, chưa có nhiều thời gian quan tâm đến việc sinh hoạt, học tập của con em, thường giao phó hết cho ông bà nên công tác huy động xã hội hóa giáo dục cũng như phối hợp thực hiện các nội dung trong chăm sóc, giáo dục trẻ hiệu quả còn chưa cao.

Tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, đa số nhân dân địa phương, các bậc phụ huynh còn có tâm lý chủ quan, lơ là các biện pháp phòng, chống dịch nên công tác tuyên truyền phối hợp chăm sóc, nâng cao sức khỏe, phòng chống dịch bệnh Covid-19 còn gặp nhiều khó khăn.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Để thực hiện hiệu quả chủ đề năm học 2021-2022 “Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện” Trường MN Hương Mai xác định nhiệm vụ, chỉ tiêu và các giải pháp cụ thể trong chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ như sau: 

- Đảm bảo tuyệt đối vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện tốt việc chế biến và lưu mẫu thực phẩm đầy đủ. Sử dụng và sắp xếp đồ dùng nhà bếp gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo theo quy trình bếp một chiều.

       - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua: “Xây dựng vườn rau sạch cho bé” tận dụng các khoảng đất để trồng rau cải thiện bữa ăn cho trẻ.

- Thực hiện chấm ăn, báo ăn đầy đủ, đúng thời gian quy định, xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn trên phần mềm dinh dưỡng.

- Thực hiện tốt công tác phòng chống các dịch bệnh trong trường, công tác tiêm chủng và vệ sinh môi trường.

- Thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn cho trẻ, phòng tránh tai nạn thương tích trong nhà trường

- 100% cháu được cân đo khám sức khoẻ định kỳ và theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Giảm tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân xuống còn dưới 2,5%, cháu thấp còi còn dưới 3%.

- Vận động phụ huynh tăng cường cho trẻ uống sữa đối với trẻ bị SDD và thấp còi và tăng khẩu phần ăn cho trẻ ở trường nhằm giảm tỷ lệ trẻ SDD, thấp còi.

- Giáo dục trẻ nhận biết các món ăn và giá trị dinh dưỡng, tên món ăn, tên thực phẩm.

- Có các biện pháp phòng chống các dịch bệnh, dịch Covid-19, công tác phục hồi SDD, hạn chế tăng cân trẻ béo phì cho trẻ em trong các cơ sở GDMN. Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non.

- Thường xuyên chỉ đạo giáo viên nâng cao kỹ năng trong công tác chăm sóc, giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ.

- 100% cháu được uống nước, sử dụng nước sạch.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền ở các lớp và ở nhà trường.

- Rèn cho cháu các kỹ năng làm đúng thao tác vệ sinh, phòng dịch Covid-19: Lau mặt, rửa tay đúng cách bằng xà phòng, chải đầu. các cháu ăn bán trú biết đánh răng sau khi ăn cơm, biết nhặt cơm rơi vào đĩa...

III. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

  1. Công tác bán trú

- Tổ chức hợp đồng cung ứng nước sạch với Công ty TNHH Duy Kiên, đảm bảo 100% trẻ được sử dụng đầy đủ nước sạch hàng ngày.

- Duy trì được 100% trẻ ăn bán trú tại trường, đảm bảo dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của trẻ hằng ngày trên phần mềm dinh dưỡng, cân đối cả về lượng và chất theo Thông tư số 51/2020/TT-BGD&ĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung chương trình GDMN; thực đơn ăn của trẻ phong phú, thay đổi theo tuần, mùa, có từ 8-10 thực phẩm trong bữa ăn của trẻ hàng ngày. Trẻ ăn hết xuất, ngủ đủ giấc theo quy định.

- Đảm bảo vê sinh an toàn thực phẩm. Tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc trong trường mầm non. Thực hiện ký cam kết Hợp đồng thực phẩm với công ty sữa Vinamilk; Công ty TNHH Vinagreen; Công ty TNHH Việt Thịnh và các nhà cung ứng được cấp phép đảm bảo quy định về vệ sinh ATTP

- Thực hiện qui trình bếp một chiều, 10 lời khuyên chế biến thực phẩm và 10 Nguyên tắc vàng về an toàn thực phẩm.

         - Thực hiện công khai, phối hợp với phụ huynh giám sát chặt chẽ công tác bán trú hàng ngày tại trường cho trẻ. Thực hiện thu, chi theo mức ăn / ngày của trẻ đã được phụ huynh thống nhất và Phòng GD&ĐT phê duyệt, mức ăn 15.000đ/ ngày bao gồm 01 bữa chính, 01 bữa phụ và chất đốt, trong đó:

        + Bữa trưa: Từ 10 giờ - 10 giờ 30: 8,000-> 9.000 đồng/trẻ: Gồm món cơm trắng, món mặn, món xào, món canh và trái cây tráng miệng.

+ Bữa chiều 14h-14h30: 4,000-> 5.000 đồng/trẻ: Cháo hoặc bánh, sữa bột, sữa chua, men lợi khuẩn.

+ Ga đốt: 900 - 1000; gia vị: 200-300 đồng/trẻ

* Một số yêu cầu trong quản lý đối với bữa ăn của trẻ tại trường:

a) Yêu cầu về khẩu phần

 - Khẩu phần đạt nhu cầu về năng lượng khuyến nghị theo độ tuổi

 

Nhóm tuổi

Tỉ lệ năng lượng khuyến nghị do bữa ăn bán trú cung cấp so với nhu cầu cả ngày

Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ

3 - 6 tháng

60 - 70%

330 - 350 Kcal

6 - 12 tháng

60 - 70%

 420 Kcal

12 - 36 tháng

60 - 70%

600 - 651 Kcal

3 – 6 tuổi

50-55%

615 Kcal – 726 Kcal

- Khẩu phần đạt tối ưu, cân đối giữa các nhóm chất sinh năng lượng

Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng khẩu phần

Trẻ nhà trẻ

Trẻ mẫu giáo

Chất đạm (Protein)

13% - 20%

13% - 20%

Chất béo (Lipid)

30% - 40%

25% - 35%

Chất bột (Glucid)

47% - 50%

52% - 60%

- Khẩu phần đạt tối ưu cân bằng của các chất dinh dưỡng theo khuyến nghị, cụ thể:

+ Tỉ lệ giữa đạm động vật/đạm tổng số đạt 60%

+ Tỉ lệ chất béo động vật và chất béo thực vật đạt 70% và 30%.

+ Đảm bảo tối ưu các vitamin và chất khoáng như: C, A, B, sắt, kẽm, iod...

- Sử dụng thực phẩm đa dạng:

          + Có đủ 4 nhóm thực phẩm: chất đạm (Protein), chất béo (Lipid), chất bột (Glucid), vitamin và khoáng chất.

+ Hoặc có ít nhất có 5 trong 8 nhóm thực phẩm theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong đó nhóm 8 là bắt buộc:

• Nhóm 1. Lương thực: Gạo, ngô, khoai, sắn...

• Nhóm 2. Hạt các loại: Nhóm đậu đỗ, vừng, lạc.

          • Nhóm 3. Sữa và các sản phẩm từ sữa.

• Nhóm 4. Thịt các loại, cá và hải sản.

• Nhóm 5. Trứng và các sản phẩm của trứng.

• Nhóm 6. Củ quả màu vàng, da cam, màu đỏ như cà rốt, bí ngô, gấc, cà chua hoặc rau tươi có màu xanh thẫm.

          • Nhóm 7. Rau củ quả khác như su hào, củ cải.

• Nhóm 8. Dầu ăn, mỡ các loại (Là nhóm bắt buộc). b) Yêu cầu về thực đơn

- Thực đơn được xây dựng theo tuần, theo mùa.

- Các món ăn của thực đơn không lặp lại trong 2 đến 4 tuần (Có thể xây dựng thực đơn theo tuần chẵn, tuần lẻ hoặc 4 thực đơn khác nhau trong tháng…).

- Lượng nước uống của  trẻ tại trường đối với trẻ mẫu giáo: 1,6-> 2 lít/ trẻ/ ngày.

- Lượng thực phẩm đảm bảo theo khẩu phần thực đơn:

+ Gạo cho trẻ mẫu giáo 60- 90g/trẻ;

+ Thịt cân đối theo độ tuổi 30- 45g/trẻ;

+ Rau củ quả 30- 80 g/trẻ;

+ Hoa quả 80- 120g/trẻ;

+ Gia vị: Ajingon- bột canh- dầu TV (mỡ ĐV)- mắm = 1 (->1,4) - 2 (-> 4) - 2 (-> 6) - 2 (->4)g/trẻ = 300 -> 400 đ/trẻ/ngày.

- Lượng cơm, canh, thức ăn mặn của trẻ được cân đối theo độ tuổi:

+ Lượng cơm: MG 3T 90- 120g; MG 4T 100- 130g; MG 5T 120- 160g/trẻ

+ Lượng canh theo độ tuổi từ 150 – 200 g/trẻ;

+ Lượng thức ăn mặn theo độ tuổi từ 50 - 70g/trẻ;

+ Lượng sữa chua Nuti mỗi trẻ 1 hộp = 3.890 đ/trẻ;

+ Lượng sữa Yakult mỗi trẻ 1 lọ = 3.720đ/trẻ;

- Lượng chất đốt: Ga 28-30g/trẻ/ngày =900-> 1000đ/trẻ/ngày

* Biện Pháp

Tổ chức tuyên truyền cách chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo khoa học bằng nhiều hình thức: Thông qua cuộc họp phụ huynh, bảng tuyền truyền tại lớp, thông qua trao đổi trực tiếp với các bậc phụ huynh. Chú trọng phối hợp chặt chẽ hơn với những phụ huynh có trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì. Xây dựng kế hoạch phục hồi trẻ suy dinh dưỡng đối với những trẻ suy dinh dưỡng với tỷ lệ phục hồi 80%.

Xây dựng kế hoạch quản lý sức khỏe, tiêm chủng, có kế hoạch phòng tránh ngộ độc, dịch bệnh, dịch covid-19 cho trẻ và thực hiện đánh giá công tác y tế trường học theo Thông tư 13/TTLT-BYT-BGDĐT, ngày 12/5/2016.

Chỉ đạo, quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn cho trẻ tại trường; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng bữa ăn, làm tốt công tác vệ sinh nhà bếp, dụng cụ chế biến thức ăn, lưu mẫu thức ăn hàng ngày đảm bảo số lượng thực phẩm, hợp đồng giao nhận thực phẩm đầy đủ, thực chất và công khai ngay sau khi giao nhận thực phẩm, thực hiện nấu ăn đảm bảo theo nguyên tắc 1 chiều.

Thường xuyên điều chỉnh thực đơn đảm bảo dinh dưỡng cân đối, đa dạng, hợp lý đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị quy định, thực đơn đảm bảo đủ năng lượng tối thiểu;

Nghiêm cấm việc bớt xén khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức; tăng cường các hoạt động phát triển thể chất, hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với việc phát triển toàn diện cho trẻ.

Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống 2,5%.

Phối hợp cha mẹ để tăng khẩu phần ăn cho trẻ ở nhà và tổ chức chăm sóc bữa ăn cho trẻ suy dinh dưỡng tại lớp; kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm cung cấp cho nhà trường, không để ngộ độc xảy ra trong nhà trường.

Theo dõi công tác nuôi dưỡng của các lớp bán trú:  Theo dõi chất lượng bữa ăn của trẻ, theo dõi giáo viên cho trẻ  ăn hết suất, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ tốt.

Lên lịch dự giờ giáo viên về tổ chức cho trẻ ăn, ngủ.

Thường xuyên thay đổi thực đơn cho trẻ hàng tuần,

xây dựng thực đơn không lặp lại

Thực hiện tính ăn cho trẻ hằng ngày trên phần mềm Nutriall..

Vận động phụ huynh cho trẻ đi học đúng giờ để tính ăn hằng ngày cho trẻ được thuận tiện.

Khám sức khoẻ cho giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng 2 lần / năm

Thường xuyên kiểm tra nhà bếp về các khâu: Tiếp phẩm đảm bảo  số lượng, thực phẩm tươi sống, thực hiện tốt việc chế biến và lưu mẫu thực phẩm.

Kiểm tra nhà bếp việc sử dụng và sắp xếp đồ dùng nhà bếp gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo theo quy trình bếp một chiều.

Dự giờ nhân viên nuôi dưỡng về chế biến thức ăn cho trẻ.

Sưu tầm các tài liệu về dinh dưỡng, về cách chế biến món ăn, mẹo vặt, thực đơn để cấp dưỡng tham khảo.

Bồi dưỡng kiến thức VSATTP cho nhân viên nuôi dưỡng

Nhà trường tổ chức kí hợp đồng giao nhận thực phẩm với công ty cung cấp thực phẩm cho trường ngày từ đầu năm học.

Chỉ đạo giáo viên lồng ghép giáo dục dinh dưỡng vào dạy trẻ.

- Tổ chức tăng cường bữa ăn dinh dưỡng cho trẻ 4 lần/ năm (tổ chức bữa ăn gia đình: 2 bữa; bữa ăn tự chọn buppet: 2 bữa/ mỗi học kỳ).

2. Công tác chăm sóc vệ sinh, phòng bệnh cho trẻ

Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường: Chăm sóc sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần cho trẻ.

100% trẻ phát triển tốt về mặt thể lực.

100% trẻ vui vẻ, an tâm khi đến trường.

95- 98% trẻ tăng cân hàng tháng.

Mỗi trẻ có đồ dùng vệ sinh cá nhân riêng.

100% trẻ thực hiện rửa tay với xà phòng dưới vòi nước chảy đúng qui trình.

100% trẻ được cân đo, khám sức khỏe định kì và theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng. Chấm biểu đồ trên phầm mềm Nutriall.

100% trẻ được tiêm phòng và uống vacxin đầy đủ theo kế hoạch.

Trẻ thực hiện tốt thao tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh răng miệng.

Thực hiện công tác phòng dịch trong trường mầm non. Tuyệt đối không để xảy ra dịch bệnh trong trường.

Nâng cao nhận thức và kĩ năng thực hành cho CBGVNV về công tác phòng ngừa, ứng phó, giảm nhẹ thiên tai trong trường mầm non.

* Biện pháp:

Thực hiện tốt công tác phòng chống các dịch bệnh, thực hiện các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 cho trẻ; tổ chức khám sức khỏe cho trẻ đảm bảo 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ, cân đo theo quy định 3 tháng 1 lần.

Sau mỗi lần khám sức khỏe, nhà trường tổng hợp danh sách trẻ mắc từng loại bệnh lưu tại phòng y tế và cùng với phụ huynh trong việc chăm sóc hoặc tư vấn đưa trẻ lên tuyến trên điều trị. 

Chỉ đạo giáo viên tạo không khí vui vẻ, tạo tâm lí thích đến trường mầm non cho trẻ. Theo dõi thái độ cư xử của giáo viên đối với trẻ hằng ngày.

Chỉ đạo giáo viên giặt rửa ca cốc, khăn mặt hằng ngày, vệ sinh lớp, lau sàn hằng ngày. Vệ sinh đồ dùng đồ chơi hằng tuần. Tổng vệ sinh hằng tuần. Sát khuẩn đồ dùng đồ chơi, lau sàn, bàn ghế bằng dung dịch cloramin B theo định kì 1 lần/tuần để phòng tránh dịch bệnh tay – chân – miệng, dịch bệnh Covid-19.

Theo dõi và kiểm tra và dự giờ Hoạt động vệ sinh ở các lớp.

Thường xuyên kiểm tra các góc tuyên truyền ở các lớp, nhắc nhở bổ sung các nội dung phòng tránh bệnh theo mùa cho trẻ kịp thời.

Thực hiện tốt các chương trình truyền thông sức khoẻ tới phụ huynh thông qua các buổi nói chuyện, phát thanh hằng ngày.

  Tham mưu mua sắm đầu tư thêm các dụng cụ y tế,  tủ thuốc y tế của trường. 

Theo dõi lịch tiêm chủng của trẻ. Liên hệ, nhắc nhở phụ huynh tiêm chủng cho trẻ đúng lịch, đúng liều.

Hưởng ứng tốt các chương trình: Ngày môi trường thế giới, tuần lễ nước sạch.

Bồi dưỡng cho giáo viên, nhân viên về kiến thức, kỹ năng về ứng phó với biến đổi khí hậu để phòng bệnh dịch cho trẻ.

3. Công tác phòng chống bạo lực học đường, xây dựng trường học an toàn, phòng tránh  tai nạn thương tích cho trẻ

Cơ sở vât chất của nhà  trường đáp ứng với yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ 100%. An toàn về tính mạng và tinh thần cho trẻ. Tuyệt đối không có trường hợp giáo viên dọa nạt bạo hành tinh thần, thể chất của trẻ dưới mọi hình thức.

Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em trong thời gian trẻ ở trường, lớp.

Huy động sự tham gia của CBGVNV, phụ huynh và cộng đồng, phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ gây có thể gây ra tai nạn, thương tích cho trẻ, để có các biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích cho học sinh tại trường.

100% trẻ được đảm bảo an toàn tính mạng. Không để xảy ra trường hợp trẻ bị tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm  trong thời gian ở trường.

100% CBGV, NV và trẻ trong trường được tuyên truyền, phổ biến việc xây dựng trường học an toàn phòng, chống tai nạn thương tích một cách cụ thể có hiệu quả, được cung cấp những kiến thức về yếu tố, nguy cơ và cách phòng, chống tai nạn thương tích, sơ cấp cứu thông thường nhằm đảm bảo xử lý ngay và kịp thời khi có tai nạn xảy ra.

Thực hiện phòng chống các tai nạn thương tích cho trẻ: đuối nước; điện giật; hoá chất nguy hiểm; đồ vật sắc nhọn nguy hiểm; té ngã, chấn thương; tai nạn giao thông; hốc, sặc, ngộ độc.

Thành lập Ban chăm sóc sức khỏe cho trẻ có tủ thuốc, có đầy đủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu theo quy định, đảm bảo xử lý kịp thời những trường hợp tai nạn không may xảy ra trong trường(nếu có).

Nghiêm túc thực hiện quy chế, quy định của nhà trường về công tác chăm sóc, quản lý trẻ trong các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ.

Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khỏe cho trẻ trong các hoạt động, cung cấp cho trẻ những kỹ năng sơ đẳng về tự chăm sóc và bảo vệ bản thân, tránh xa những vật, nơi có thể gây tai nạn cho trẻ.

Trường đạt “Trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích”. 

* Điều kiện thực hiện

Tuyên truyền kiến thức xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích đến 100% CBGV, NV, phụ huynh học sinh.

Tuyên truyền, yêu cầu các bậc phụ huynh thực hiện đúng luật giao thông khi đưa, đón trẻ.

Nâng cao tinh thần, trách nhiệm, ý thức chấp hành kỷ luật, nội quy, quy chế của cơ quan đối với CBGV, NV.

Tham mưu với các cấp lãnh đạo, Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh về công tác tu bổ sửa chữa CSVC trong nhà trường. Xây dựng kế hoạch thu, chi các khoản bắt buộc, thỏa thuận trình các cấp và kết hợp với phụ huynh tiến hành mua sắm, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị trong nhà trường.

Tuyên truyền đến CBGV, NV , phụ huynh và trẻ về ý thức và trách nhiệm thực hiện xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, các biện pháp xử lý khi trẻ gặp tai nạn tại nhà.

Đầu năm học xây dựng quy chế hoạt động của nhà trường một cách rõ ràng, yêu cầu CBGV, NV ký cam kết thực hiện nghiêm túc quy chế, đặc biệt là khâu đảm bảo an toàn cho trẻ.

Phối hợp cùng chính quyền địa phương, Ban đại diện Hội cha mẹ trẻ cùng có trách nhiệm tham gia xây dựng trường học an toàn.

Kiểm tra lại các đồ chơi ngoài trời, kịp thời sửa chữa, hạn chế trẻ vấp ngã gây thương tích trong trường.

Kiểm tra tường rào xung quanh trường, sân trường, cổng trường, trần, mái nhà ... nếu không đảm bảo an toàn cần tu sửa, nâng cấp.

Kiểm tra lại các thiết bị sử dụng điện, vị trí đặt công tắc đủ cao khỏi tầm tay với học sinh, đảm bảo quy định về an toàn điện.

Có trang thiết bị phòng cháy chữa cháy đặt ở nơi thuận tiện khi sử dụng.

Tuyên truyền, yêu cầu phụ huynh chấp hành luật giao thông khi đưa, đón trẻ,  dừng xe trước cổng trường, không đi vào trong sân trường.

Định kỳ kiểm tra, vệ sinh hệ thống nguồn nước nhằm đảm bảo vệ sinh về nguồn nước ăn uống.

Bếp ăn ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ, nguồn thực phẩm cung cấp đảm bảo VSATTP, lưu mẫu thức ăn hằng ngày theo quy định và quy trình chế biến thức ăn theo nguyên tắc bếp ăn một chiều, đảm bảo VSATTP.

Thường xuyên cọ rửa sân gạch nơi trẻ tham gia học thể dục, hoạt động vui chơi ngoài trời, tránh để xảy ra thương tích và tai nạn cho học sinh.

Xây dựng quy chế trường học an toàn với các nội dung:

Có hồ sơ ghi chép, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện việc xây dựg trường học an toàn, hồ sơ đề nghị công nhận trường học an toàn.

Thực hiện các biểu bảng, phác đồ cấp cứu trong phòng y tế, có tranh ảnh tuyên truyền ở các nhóm lớp.

Có quy định về phát hiện và xử lí tai nạn, thương tích trong trường học như tai nạn giao thông, trẻ đánh, cắn, cấu nhau trong trường, điện giật, cháy nổ, ngộ độc thực phẩm...

Nhà trường có đủ điều kiện về VSATTP để phục vụ cho trẻ bán trú, nhân viên cấp dưỡng được tập huấn để nâng cao kiến thức về VSATTP và được khám sức khoẻ định kì theo quy định.

* Biện pháp:

Triển khai tới toàn thể CBGV, NV Thông tư số 13/2010/TT- BGD&ĐT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục Mầm non.

Ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo y tế trường học trong trường

Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho CBGV, NV về các nội dung phòng, chống tai nạn thương tích trong nhà trường, tạo điều kiện cho CBGV, NV được tham gia thực hiện các động tác sơ cấp cứu ban đầu khi trẻ gặp tai nạn.

Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về phòng chống tai nạn thương tích tới các bậc phụ huynh và cộng đồng bằng nhiều hình thức như: tờ rơi, băng rôn, áp phích, khẩu hiệu…Xây dựng góc tuyên truyền của trường, tại các nhóm, lớp, thông qua các buổi họp phụ huynh, các hội thi, các ngày lễ hội có nội dung liên quan…

Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gây tai nạn thương tích trong nhà trường. Cải tạo môi trường chăm sóc, nuôi dạy an toàn phòng chống tai nạn thương tích.

Đầu năm học kiểm tra hệ thống đường điện, đồ chơi ngoài trời, đồ dùng đồ chơi, các thiết bị phục vụ cho các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ để có kế hoạch  tu sửa và thay thế.

Kiểm tra thường xuyên, phát hiện và khắc phục  ngay các đồ dùng có nguy cơ gây thương tích, tập trung ưu tiên các loại thương tích thường gặp; ngã, vật sắc nhọn đâm, cắt, đuối nước, tai nạn giao thông, bỏng điện giật, ngộ độc;

Huy động sự tham gia của các ban ngành địa phương, phụ huynh của trẻ và cộng đồng thu thập thông tin, phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ gây tai nạn, thương tích nhằm có các biện pháp phòng chống tai nạn thương tích tại trường

Xây dựng tủ thuốc nhà trường và trang bị một số thuốc, thiết bị y tế, dụng cụ cấp cứu theo qui định để sử lý các tai nạn  khi cần thiết.

Xây dựng những quy định về phát hiện và sử lý một số tai nạn thường gặp ở trẻ như: Hóc sặc, đuối nước, gãy xương, sốt cao, chảy máu phần mềm... cách phòng chống.

Đề ra các biện pháp phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường như:

Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, các quy định của nhà trường về công tác chăm sóc, quản lý trẻ trong các hoạt động để đảm bảo an toàn cho trẻ.

Thường xuyên cải tạo môi trường nhóm lớp, vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, đồ chơi để phòng chống các loại dịch bệnh.

Kiểm tra các trang, thiết bị như: các loại tủ góc, tủ tư trang, tủ chăn, giá để đồ chơi có chắc chắn không... đảm bảo an toàn.

Kiểm tra trần nhà, mái nhà sau thời gian nghỉ hè.

100% nhóm, lớp đảm bảo đón, trả trẻ đúng giờ.

Trẻ không mang các vật sắc nhọn, nguy hiểm đến trường.

Hệ thống điện đảm bảo an toàn cho trẻ

Đưa nội dung xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trương MN vào công tác thi đua, khen thưởng. Kịp thời phát hiện, nhân rộng điển hình về việc thực hiện phong trào.

4. Công tác phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì

- Giảm tỉ lệ trẻ SDD  xuống từ  3% so với đầu năm.

- Tỉ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân và thấp còi dưới 3 %

- Trẻ phát triển bình thường > 97 %

  - 100%  trẻ được giáo dục vệ sinh dinh dưỡng và có kĩ năng, thói quen giữ vệ sinh cá nhân, thân thể, biết rửa tay bằng xà pḥòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

  - 100% trẻ được giáo dục kĩ năng sống và được hình thành nề nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe của trẻ.

  - 100% trẻ được khám sức khỏe định kì, được tiêm chủng vắc xin sởi- rubella, được phòng chống dịch bệnh, đau mắt đỏ, dịch Covid-19.

*Biện pháp:

- Chỉ đạo giáo viên theo dõi trẻ suy dinh dưỡng, cân nặng cao hơn tuổi hàng tháng. Cân hàng tháng theo dõi trẻ.

- Chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác phối hợp với phụ huynh trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ: tăng dưỡng chất trong khẩu phần ăn của trẻ SDD, cân bằng các chất, giảm năng lượng và tăng chất xơ đối với trẻ thừa cân.

- Xây dựng mô hình phòng chống suy dinh dưỡng: Vận động phụ huynh cho trẻ đặc biệt là trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và trẻ béo phì có chế độ ăn riêng ở trường.

- Chỉ đạo giáo viên liên hệ phụ huynh về trường hợp cháu thừa cân. Tuyên truyền và áp dụng: Những thức ăn cần hạn chế, những bài tập phù hợp, chế độ ăn hợp đối với những trẻ này.

- Bồi dưỡng giáo viên và nhân viên nuôi dưỡng thực hiện: Làm thế nào để trẻ ăn ngon miệng.

- Nhà trường có bài tuyên truyền về nguy hiểm của bệnh béo phì, bệnh suy dinh dưỡng trẻ em.

- Phòng chống suy dinh dưỡng:

+ Phối hợp với gia đình cho trẻ ăn đủ bữa, phù hợp theo độ tuổi, chia thành nhiều bữa để cung cấp đủ năng lượng, chú ý bổ sung dầu mỡ trong các bữa ăn.

+ Ưu tiên thức ăn có chứa nhiều chất đạm theo ô vuông thức ăn: thịt, trứng...

+ Thay đổi thực đơn, thức ăn thường xuyên để kích thích trẻ ăn ngon miệng.

+ Cho trẻ ăn nhiều loại rau xanh, quả chín để giúp trẻ phát triển chiều cao, tăng cân.

+ Cho trẻ uống bổ sung các loại sữa tăng trưởng chiều cao, tăng cân.

+ Thường xuyên tắm rửa vệ sinh hàng ngày sạch sẽ.

+ Ăn uống cho trẻ hợp lý về thời gian, không nên cho trẻ tự do ăn uống.

+ Giữ ấm về mùa đông, phòng thoáng mát về mùa hè, đảm bảo đủ ánh sáng.

+ Nhà trường luôn phối hợp với phụ huynh tăng khẩu phần ăn, đảm bảo chế độ cho trẻ SDD, thấp còi để giảm số trẻ bị SDD và thấp còi thấp nhất.

- Phòng chống béo phì, thừa cân:

- Giúp trẻ giảm cân hợp lý, phù hợp với tâm, sinh lý của trẻ:

+ Tập cho trẻ vận động vừa sức, cho trẻ tập thể dục chơi các loại trò chơi giúp tăng chiều cao; ưu tiên cho trẻ béo phì; lao động trực nhật vừa sức; đây là loại hình lao động trẻ thích thú nhất, trẻ rất vui khi được cô giao nhiệm vụ.

+ Về chế độ ăn cho trẻ uống sữa gầy (sữa tách béo); giảm bớt lượng cơm trong bữa ăn; cho trẻ ăn nhiều rau, nhiều trái cây (trẻ có cảm giác no nhưng nhanh đói, bù lại trẻ sẽ được cung cấp nhiều vitamin có lợi cho sức khỏe);

+ Giáo viên chú ý giáo dục cho bé một số kiến thức cơ bản, để bé có thể tự phòng chống béo phì (không ăn nhiều bánh kẹo, ăn nhiều rau trái, tích cực vận động vừa sức, nhai kỹ khi ăn, không xem ti vi nhiều…).

Trẻ béo phì nếu không tích cực chữa trị sẽ trở thành người lớn béo phì. Béo phì bệnh khó chữa nhưng nếu được quan tâm đúng mức nhất là có sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, chắc chắn sẽ thành công. Trẻ sẽ khỏe mạnh, hạnh phúc trong vòng tay của thầy cô và ba mẹ.

5. Chăm sóc phục hồi trẻ bị suy dinh dưỡng, hạn chế tăng cân cho trẻ béo phì

Đối với trẻ suy dinh dưỡng, khi chăm sóc cần chú ý các khâu sau:

Vệ sinh ăn uống: Bảo đảm cho trẻ “ăn chín, uống sôi”. Thức ăn nấu xong cho trẻ ăn ngay, nếu để quá 3 giờ phải đun sôi lại mới cho trẻ ăn. Tránh những thực phẩm nhiễm bẩn và bị ô nhiễm vì đó là nguồn gây bệnh như: tiêu chảy, ngộ độc thức ăn... Các dụng cụ chế biến thức ăn phải bảo đảm vệ sinh.

Vệ sinh cá nhân: Tắm rửa thường xuyên cho trẻ bằng nước sạch (vào mùa hè). Giữ ấm cho trẻ, tránh gió lùa (vào mùa đông, khi tắm gội...) để tránh nhiễm lạnh, viêm đường hô hấp. Giữ quần áo sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng. Giúp trẻ có thói quen giữ gìn răng miệng sạch sẽ, không ăn nhiều đồ ngọt để tránh các bệnh sâu răng, viêm lợi. Giữ tay sạch: tạo thói quen rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, cắt móng tay cho trẻ. Không để trẻ lê la dưới đất bẩn. Không cho trẻ mút tay, không quệt tay bẩn lên mặt, không đưa đồ vật, đồ chơi bẩn lên miệng để tránh các bệnh giun sán.

Vệ sinh môi trường: Bảo đảm cho trẻ ăn, ngủ, vui chơi nơi thoáng mát, sáng sủa sạch sẽ. Đồ dùng, đồ chơi của trẻ cần sạch sẽ, khô ráo. Có đủ nước sạch dùng cho sinh hoạt và nấu thức ăn cho trẻ. Để rác thải ở chỗ kín, xa nơi ở, tránh ruồi muỗi đậu.

Chăm sóc tâm lý: Âu yếm, vỗ về biểu lộ tình cảm trìu mến, yêu thương trẻ. Trẻ cần được khích lệ, chuyện trò, nô đùa... tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện của trẻ, tránh thô bạo trong cử chỉ lời nói của người lớn trước mặt trẻ.

Chăm sóc khi trẻ bị bệnh: Khi trẻ ốm, đặc biệt là khi bị tiêu chảy hoặc viêm đường hô hấp cần biết cách xử trí ban đầu tại nhà. Ngoài việc điều trị bằng thuốc, cần coi trọng việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ thích hợp để giúp trẻ mau khỏi bệnh và chóng hồi phục.

Nuôi dưỡng khi trẻ bị suy dinh dưỡng

Trẻ bị suy dinh dưỡng thường kém ăn, hay bị rối loạn tiêu hóa hoặc mắc bệnh. Việc nuôi dưỡng chỉ có hiệu quả khi bệnh của trẻ đã được điều trị một cách triệt để. Cần phải cho ăn nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa một ít để bảo đảm số lượng thức ăn cần thiết cho trẻ, đồng thời phải cung cấp năng lượng cao hơn trẻ bình thường.

Trong chế độ ăn, ngoài gạo để nấu bột, cháo hoặc cơm và các thức ăn như trẻ khác cần phải thêm thịt hoặc cá, trứng, đậu đỗ, rau xanh và mỡ hoặc dầu. Cho ăn thêm hoa quả chín.

Nên cho dầu mỡ quấy vào bột cháo hoặc cho dầu mỡ vào nước canh, rau xào... để tăng đậm độ nhiệt trong bữa ăn của trẻ.

Cách chế biến bữa ăn phải phù hợp với khẩu vị của trẻ, luôn thay đổi món ăn để trẻ ăn ngon miệng.

* Biện pháp phục hồi:

- Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý: cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (Tinh bột, đạm, béo, vitamin), không kiêng khem khi trẻ bị bệnh.

- Vệ sinh an toàn thực phẩm: Là vấn đề quan trong hàng đầu trong việc bảo vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán… Lựa chon thực phẩm tươi cho trẻ, hạn chế dùng cho trẻ những thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, nấu thức ăn chín kỹ.

- Theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ hàng tháng.

- Điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy… không lạm dụng kháng sinh mà chỉ dùng đủ liều, đủ thời gian, chăm sóc dinh dưỡng tích cực sau khi trẻ bị bệnh.

- Đối với giáo viên:

+Trong bữa ăn cô quan tâm đến những trẻ suy dinh dưỡng, khuyến khích trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất.

+ Luôn tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ để trẻ có một giấc ngủ sâu, ngủ ngon, không làm mất giấc ngủ của trẻ.

+ Tích cực cho trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời vào buổi sáng và buổi chiều.

+ Trao đổi với phụ huynh về tình trạng của trẻ để phối hợp với cô trong quá trình phục hồi suy dinh dưỡng của trẻ.

- Đối với phụ huynh:

+ Quan tâm đến trẻ nhiều hơn

+ Tăng năng lượng khẩu phần cho bữa ăn hàng ngày nếu trẻ không thể ăn đủ theo nhu cầu bằng cách:

+ Cho trẻ ăn nhiều món trong cùng một bữa để trẻ ăn no.

+ Tăng số bữa ăn trong ngày nếu trẻ không thể ăn nhiều trong một bữa.

+ Tăng thức ăn giàu năng lượng: thêm dầu mỡ và thức ăn của trẻ, dùng các thực phẩm nhiền năng lượng như sữa, trứng, bơ, pho mát, váng sữa…

+ Cho trẻ ăn nhiều sau bệnh: tăng bữa, tăng thức ăn, cho trẻ ăn bất cứ thứ gì trẻ lựa chọn.

+ Cho trẻ tắm nắng thường xuyên vào các buổi sáng sớm nhằm tăng cường quá trình chuyển hóa và hấp thụ vitamin D ở da giúp xương rắn chắc, phát triển chiều cao.

+ Cho trẻ uống thêm vitamin D.

+ Cho trẻ ăn các thức ăn giàu dinh dưỡng, giàu can xi: tôm, cua, cá, ốc, ngao, sò, hến…..sữa giàu canxi và vitamin D.

+ Cho trẻ ăn thêm các loại hoa quả có sẵn tại gia đình..

- Đối với nhà trường

+ Nhà trường chỉ đạo sát xao công tác ăn bán trú, đầu tư đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác ăm bán trú.

+ Chỉ đạo cô nuôi lên thực đơn, tính khẩu phần hợp lý, cân đối các chất dinh dưỡng, tăng cường rau xanh, rau sạch. Thường xuyên thay đổi thực đơn, theo mùa để trẻ ăn ngon miệng.

+ Tổ chức khám sức khỏe đinh kỳ cho trẻ 2 lần/ năm để trẻ có sức khỏe tốt để học tập và phòng chống suy dinh dưỡng.

+ Đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn bán trú.

+ Hợp đồng với các nhà cung cấp thực phẩm đảm bảo thực phẩm tươi ngon và an toàn./.

 *Đối với trẻ  béo phì, thừa cân:

- Giúp trẻ giảm cân hợp lý, phù hợp với tâm, sinh lý của trẻ:

+ Tập cho trẻ vận động vừa sức, cho trẻ tập thể dục chơi các loại trò chơi giúp tăng chiều cao; ưu tiên cho trẻ béo phì; lao động trực nhật vừa sức; đây là loại hình lao động trẻ thích thú nhất, trẻ rất vui khi được cô giao nhiệm vụ.

+ Về chế độ ăn cho trẻ uống sữa gầy (sữa tách béo); giảm bớt lượng cơm trong bữa ăn; cho trẻ ăn nhiều rau, nhiều trái cây (trẻ có cảm giác no nhưng nhanh đói, bù lại trẻ sẽ được cung cấp nhiều vitamin có lợi cho sức khỏe);

+ Giáo viên chú ý giáo dục cho bé một số kiến thức cơ bản, để bé có thể tự phòng chống béo phì (không ăn nhiều bánh kẹo, ăn nhiều rau trái, tích cực vận động vừa sức, nhai kỹ khi ăn, không xem ti vi nhiều…).

Trẻ béo phì nếu không tích cực chữa trị sẽ trở thành người lớn béo phì. Béo phì – bệnh khó chữa nhưng nếu được quan tâm đúng mức nhất là có sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, chắc chắn sẽ thành công. Trẻ sẽ khỏe mạnh, hạnh phúc trong vòng tay của thầy cô và ba mẹ.

6. Công tác vệ sinh ATTP

- Có đầy đủ các dụng cụ chế biến đảm bảo VSATTP, dụng cụ chế biến thức ăn sống và chín riêng biệt.

- Có sổ ghi chép giao nhận thực phẩm hàng ngày, có chữ ký của người giao và người nhận thực phẩm. Tính khẩu phần ăn cho trẻ trên phần mềm dinh dưỡng.

- Nhân viên nhà bếp có đầy đủ dụng cụ khi chế biến thức ăn cho trẻ như: Tạp dề, khẩu trang, gang tay,…

- Các dụng cụ như: Xoong, nồi, bát, đĩa, thìa…luôn được rửa sạch sẽ và tráng bằng nước sôi trước khi sử dụng, rổ đựng bát được che đậy cẩn thận, 100% bát, thìa, ca cốc bằng inox.

- 100% các nhóm lớp có đầy đủ các dụng cụ cần thiết để phục vụ cho trẻ

- Nhà tr­ường làm tốt công tác vệ sinh môi tr­ường, vệ sinh nguồn nước: 100% các lớp có thùng rác và nguồn nước sạch, có hợp đồng nhân viên môi trường xử lý rác thải.

- Tổ chức trồng rau sạch cung cấp bữa ăn cho trẻ

- Có kho chứa thực phẩm, có tủ lạnh để lưu mẫu thức ăn hàng ngày

* Biện pháp:

Nhà trường có đủ điều kiện về VSATTP để phục vụ cho trẻ bán trú, nhân viên cấp dưỡng được tập huấn để nâng cao kiến thức về VSATTP và được khám sức khoẻ định kì theo quy định.

- Chỉ đạo làm hợp đồng cam kết cung cấp thực phẩm sạch cho nhà trường

- Nhà trường lên thực đơn theo ngày, tuần và theo mùa, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Chỉ đạo nhân viên nhà bếp nghiêm túc thực hiện chế biến theo đúng nguyên tắc 1 chiều.

- Chỉ đạo nhân viên nhà bếp tham gia lớp tập huấn công tác đảm bảo VSATTP, lớp thực hành chế biến các món ăn cho trẻ và được khám sức khoẻ định kỳ.

- Làm tốt công tác phòng tránh dịch bệnh và các nguy cơ xảy ra dịch bệnh nh­ư: tiêu chảy, Rubella, sởi, Dịch bệnh Covid-19.

-  Tăng c­ường trồng rau sạch để cung cấp thực phẩm sạch tại chỗ.

- Nhà tr­ường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc giáo viên, phụ huynh nghiêm túc thực hiện phòng chống dịch bệnh và vệ sinh ATTP.

- BGH thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác đảm bảo VSATTP.

7. Công tác tuyên truyền

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền của nhà trường và ở các lớp:

+Tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ phòng chống SDD và béo phì.

+ Tuyên truyền về các biện pháp phòng một số bệnh thường gặp ở trẻ và biện pháp chống dịch bệnh lây lan như: Phòng chống bệnh “tay chân miệng”, bệnh đau mắt đỏ, ….dịch bệnh Covid-19.

+ Tuyên truyền về tiết kiệm điện, nước, phòng chống thiên tai...

+ Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Có sự liên kết chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong công tác chăm sóc nuỗi dưỡng trẻ.

100% phụ huynh được tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ, tầm quan trọng của việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ khoa học.

Tạo sự tin tưởng của phụ huynh đối với nhà trường.

*Biện pháp

Phát thanh hằng ngày trên hệ thống loa của nhà trường về những nội dung cần tuyên truyền: Các dịch bệnh, nuôi dạy trẻ khoa học…

Phát những tờ rơi ngắn gọn cho phụ huynh về hình ảnh nguy hiểm của các bệnh: sốt xuất huyết, tay chân miệng, bệnh liên cầu khuẩn lợn…

Tuyên truyền qua bản tin của lớp: Chỉ đạo giáo viên thực hiện góc tuyên truyền đẹp về hình thức, phong phú về nội dung.

Tuyên truyền qua các cuộc họp phụ huynh, các ngày lễ hội, hội thi của trẻ.    

IV. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG

Tháng

Nội dung công việc

Tháng 08/2021

- Làm hợp đồng cam kết cung cấp thực phẩm sạch cho nhà trường.

- Tham mưu hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng.

- Làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh, với học sinh, với cộng đồng trong công tác đảm bảo VSATTP

- Kiểm tra VS, CSVC,  môi trường bếp ăn

- Tham mưu kế hoạch trang bị bổ sung các đồ dùng bán trú

- Kiểm tra bêp ăn thường xuyên để tránh bị ngộ độc thực phẩm.

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về vệ sinh dinh dưỡng và ATTP cách phòng tránh xử lý một số tai nạn thường gặp trong trường mầm non cho giáo viên và cô nuôi.

- Tuyên truyền kiến thức phòng trách dịch Covid-19.

.................................................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................................................

Tháng 09/2021

- Tập huấn BDKT tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ em trowng cơ sở GDMN

- Xây dựng thực đơn theo tuần, mùa, tổ chức thự hiện đúng thực đơn

- Triển khai kế hoạch CSND đến các tổ CM.

- Triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên về VSATTP.

- Phối hợp với Phụ huynh giám sát VSATTTP. Quy trình nấu  ăn và giao nhận TP. Việc chia ăn cho học sinh..

Bổ sung  đồ dùng ăn ngủ ,vệ sinh cho các lớp, nhà bếp: khăn mặt, ca, giường, chăn, khăn lau tay, giá đựng xà phòng, xà phòng, chổi quét nhà, cọ nhà vệ sinh, chổi lau nhà, xô, chậu, chổi nhựa, thảm lau chân, thùng rác,  tủ để đồ dùng cá nhân, xoong đựng cơm, xoong đựng canh, rổ, rá, ,dao, thớt, bát canh to, bát inox...
- Triển khai công tác CSND trẻ, VSATTP.

- Triển khai các văn bản chỉ đạo, các QĐ của SGD, PGD…về công tác đảm bảo VSATTP.

- Tuyên truyền kiến thức phòng trách dịch Covid-19.

- Kiểm tra bếp ăn thường xuyên để tránh bị ngộ độc thực phẩm.

- Chỉ đạo GV cân, đo theo dõi biểu đồ  biÓu ®å quý 1 cho trÎ (15/9)

- Kiểm tra lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

- Làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh, với học sinh, với cộng đồng trong công tác đảm bảo VSATTP

- Chỉ đạo các nhóm lớp trực ban cử  giáo viên , hoặc phụ huynh kiểm tra việc cung cấp thực phẩm cho  bếp ăn.

 - Cân rau xanh, sạch của giáo viên, nhân viên

.........................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................

Tháng 10/2021

- Triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên về VSATTP.

- Phối hợp với Phụ huynh giám sát VSATTTP. Quy trình nấu  ăn và giao nhận TP. Việc chia ăn cho học sinh..

- Giám sát thực phẩm và lưu mẫu thức ăn đảm bảo VSATTP.

- Chỉ đạo các nhóm lớp cử phụ huynh kiểm tra việc cung cấp thực phẩm cho bếp ăn.

-  Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh, với học sinh, với cộng đồng trong công tác đảm bảo VSATTP

 - Kiểm tra bêp ăn thường xuyên để tránh bị ngộ độc thực phẩm.

- Bổ xung các đồ dùng trang thiết bị cần thiết cho bếp ăn và cho các nhóm lớp, chỉ đạo GV làm tốt công tác cung cấp nguồn rau sạch tại chỗ.

- Thu hoạch rau sạch tại vườn trường

- Kiểm tra chuyên đề 1 cô nuôi

.....................................................................................................................................................................................................

Tháng 11/2021

- Triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên về VSATTP.

 - Phối hợp với Phụ huynh giám sát VSATTTP. Quy trình nấu  ăn và giao nhận TP. Việc chia ăn cho học sinh..

- Tiếp tục giám sát thực phẩm và lưu mẫu thức ăn đảm bảo VSATTP.

- Chỉ đạo các nhóm lớp trực ban cử  giáo viên hoặc phụ huynh KT việc cung cấp thực phẩm cho  bếp ăn.

-  Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh, với học sinh, với cộng đồng trong công tác đảm bảo VSATTP

 - Kiểm tra bêp ăn thường xuyên để tránh bị ngộ độc thực phẩm.

- Kiểm tra lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

- Xây dựng hoạt động mẫu có  lồng ghép chuyên đề giáo dục dinh dưỡng, giáo dục thể chất.
- Chỉ đạo GV làm tốt công tác vườn rau cung cấp nguồn rau sạch tại chỗ. Chỉ đạo thay đổi thực đơn theo mùa

- Tổ chức bữa ăn tự chọn cho trẻ (tuần 4/11)

......................................................................................................................................................................................................

Tháng 12/2021

- Triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên về VSATTP.

- Phối hợp với Phụ huynh giám sát VSATTTP. Quy trình nấu  ăn và giao nhận TP. Việc chia ăn cho học sinh..

- Chỉ đạo GV cân, đo theo dõi biểu đồ quý 2 cho trẻ (15/12)

- Tổng hợp kết quả cân đo trẻ để có biện pháp chăm sóc trẻ bị SDD, trẻ béo phì.

- Họp ban chỉ đạo đánh giá, rút kinh nghiệm học kì I năm học 2021- 2022.

- KT lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

 - Kiểm tra chuyên đề 1 cô nuôi

- Kiểm tra bêp ăn thường xuyên để tránh bị ngộ độc thực phẩm.

- Thu hoạch rau sạch tại vườn trường

- Tổ chức bữa ăn gia đình cho trẻ(tuần 2/12)

.........................................................................................................................................................................................................

Tháng 01/2022

- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh, với học sinh, với cộng đồng trong công tác đảm bảo VSATTP.

- Phối hợp với Phụ huynh giám sát VSATTTP. Quy trình nấu  ăn và giao nhận TP. Việc chia ăn cho học sinh..

- Kiểm tra lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

- Chỉ đạo giáo viên làm công tác dọn vệ sinh, khơi thông cống rãnh

- Tiếp tục kiểm tra bếp ăn, kiểm tra thực phẩm cung cấp, kiểm tra chất lượng thức ăn…

- Họp BCĐ để rút kinh nghiệm việc thực hiện hàng tháng

- Tiếp tục chỉ đạo GV làm tốt công tác vườn rau sạch cung cấp nguồn rau sạch tại chỗ.

- Kiểm tra vệ sinh các lớp, chăm sóc trẻ, các kỹ năng thao tác vệ sinh quan tâm chú ý cháu nhà trẻ, cháu mới .
- Kiểm tra công tác phòng chống rét và dịch bệnh mùa đông, dịch bệnh covid-19

- Thu hoạch rau sạch tại vườn trường

...........................................................................................................................................................................................................

Tháng 02/2022

- Phối hợp với Phụ huynh giám sát VSATTTP. Quy trình nấu  ăn và giao nhận TP. Việc chia ăn cho học sinh..

- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh, với học sinh, với cộng đồng trong công tác đảm bảo VSATTP.

- Tuyên truyền  thực hiện tốt ATTP trong dịp Tết nguyên đán

- VS  bếp ăn bán trú. Chú ý VSAT trước, trong và sau dịp tết.

- Kiểm tra lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

- Tăng cường bữa dinh dưỡng uống sữa cho trẻ bị thấp còi, suy DD

- Kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh.

- Thu hoạch rau sạch tại vườn trường

.......................................................................................................................................................................................................

Tháng 03/2022

- Phối hợp với Phụ huynh giám sát VSATTTP. Quy trình nấu  ăn và giao nhận TP. Việc chia ăn cho học sinh..

- Làm tốt công tác tham mưu với trạm Y tế TT khám sức khoẻ lần 2 cho trẻ.

- Giám sát bếp ăn về thực phẩm để đảm bảo VSATTP sau nghỉ tết

- Đề xuất trang bị bổ sung thêm đồ dùng dụng cụ bán trú cho nhà bếp và các lớp

- Chỉ đạo GV cân đo chấm biểu đồ quý 3 cho trẻ (15/3)

- Tổng hợp kết quả cân đo trẻ để có biện pháp chăm sóc trẻ bị SDD, trẻ béo phì.

- KT lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

- Kiểm tra bêp ăn thường xuyên để tránh bị ngộ độc thực phẩm.

- Tổng hợp trẻ bị mắc bệnh để có biện pháp điều trị kịp thời.

- Thu hoạch rau sạch tại vườn trường

- Tổ chức bữa ăn tự chọn cho trẻ (tuần 2/3)

......................................................................................................................................................................................................

Tháng 04/2022

- Phối hợp với Phụ huynh giám sát VSATTTP. Quy trình nấu  ăn và giao nhận TP. Việc chia ăn cho học sinh..

- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh, với học sinh, với cộng đồng trong công tác đảm bảo VSATTP.

- Kiểm tra lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

 - Tăng cường bữa dinh dưỡng uống sữa cho trẻ bị thấp còi, suy DD

- Kiểm tra bếp ăn thường xuyên để tránh bị ngộ độc thực phẩm.

- Kiểm tra, đôn đốc GV thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo VSATTP trong trường học.

-Tiếp tục chỉ đạo GV làm tốt công tác VAC cung cấp nguồn rau sạch tại chỗ.

- Chỉ đạo thay đổi thực đơn theo mùa
-  Kiểm tra chất lượng cuối năm về kỹ năng thao tác vệ sinh của trẻ khi ăn xong đặc biệt chú ý khâu chăm sóc trẻ trong tháng thời tiết nắng nóng.

- Tổ chức bữa ăn gia đình cho trẻ (tuần 3/4)

- Thu hoạch rau sạch tại vườn trường

.........................................................................................................................................................................................................

Tháng 05/2021

- Phối hợp với Phụ huynh giám sát VSATTTP. Quy trình nấu  ăn và giao nhận TP. Việc chia ăn cho học sinh..

 Kiểm tra bếp ăn thường xuyên để tránh bị ngộ độc thực phẩm.

- Kiểm tra lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

- Tổng kết công tác VSATTP, việc CSDD cho trẻ  trong năm học

- Kiểm kê toàn bộ đồ dùng bếp ăn cuối năm học.

-  Báo cáo kết quả công tác trồng, tiền rau xanh, sạch của giáo viên, nhân viên

.....................................................................................................................................................................................................

        Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác chăm sóc nuôi, dưỡng đảm bảo an toàn cho trẻ của trường MN Hương Mai. Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nghiêm túc thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ trên./.  

                                                                                                                                                         

Nơi nhận:

- Ban giám hiệu (b/c);

- CBGVNV (t/h);

- Lưu.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Hảo

NGƯỜI XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Ngọc

 

 


Tập tin đính kèm
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Tin tức
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 10
Hôm qua : 362
Tháng trước : 8.561